Tư vấn 08:00 – 21:00 cả Chủ nhật Khảo sát qua ảnh miễn phí · Lắp đặt toàn quốc
Gọi/Zalo: 0967 967 928
Tư vấn miễn phí0967 967 928
Trang chủThang nâng hàngBàn nâng thủy lựcBàn nâng điệnBảng giáHỏi đápCẩm nangLiên hệ Gọi 0967 967 928 Nhắn Zalo
Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Nhà xưởng tiền chế

Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Liên hệ báo giáGửi ảnh vị trí lắp và nhu cầu qua Zalo, em báo giá trong ngày.
Bảo hành 12 thángBảo hành tận nơi
Lắp đặt toàn quốcKhảo sát qua ảnh miễn phí
Có CO, CQ, VATKiểm định khi yêu cầu
Bảo trì định kỳHỗ trợ kỹ thuật 08:00–21:00

Đơn giá thi công nhà tiền chế phụ thuộc diện tích, chiều cao, tải trọng và vật liệu, nên trang liên hệ báo giá theo bản vẽ. Thi công thường mất khoảng 4–6 tuần tuỳ quy mô; gọi/Zalo 0967 967 928 để được khảo sát qua ảnh và báo giá.

Tóm tắt nhanh
  • Thi công khoảng 4–6 tuần tuỳ quy mô (theo bài)
  • Phần móng và nền tham chiếu 1,2–1,8 triệu đồng/m²
  • Khung thép tham chiếu 20–30 triệu đồng/tấn
  • Vật liệu tường và mái tham chiếu 1,5–3 triệu đồng/m²
  • Đây là bảng tham chiếu 2025, giá thực tế thay đổi theo yêu cầu
  • Giá trang: liên hệ báo giá
Điểm nổi bật Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Điểm nổi bật Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Thông số kỹ thuật Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Thời gian thi côngKhoảng 4–6 tuần tuỳ quy mô
Móng và nền1.200.000 – 1.800.000 đ/m² (tham chiếu)
Khung thép20.000.000 – 30.000.000 đ/tấn (tham chiếu)
Tường và mái1.500.000 – 3.000.000 đ/m² (tham chiếu)
Tuổi thọCó thể tới 50 năm nếu bảo dưỡng đúng (theo bài)
Báo giáTheo bản vẽ và mặt bằng
Thông số kỹ thuật Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Thông số kỹ thuật Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Đặc điểm nổi bật của Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Nhà tiền chế thi công nhanh

Cấu kiện chế tạo sẵn tại nhà máy rồi lắp ghép tại công trường. Theo bài, thời gian thường 4–6 tuần, giúp doanh nghiệp sớm đưa xưởng vào hoạt động.

Nhà tiền chế thi công nhanh – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Nhà tiền chế thi công nhanh

Đơn giá theo từng hạng mục

Chi phí chia theo móng nền, khung kèo thép, mái và tường bao che, vật liệu hoàn thiện. Báo giá nên tách từng hạng mục để dễ đối chiếu.

Đơn giá theo từng hạng mục – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Đơn giá theo từng hạng mục

Giá khung thép tính theo tấn

Bài tham chiếu 20–30 triệu đồng/tấn, tuỳ loại thép và quy cách. Khối lượng thép phụ thuộc nhịp, chiều cao và tải mái.

Tường và mái cách nhiệt

Vật liệu tường, mái như tôn cách nhiệt ảnh hưởng chi phí và độ mát của xưởng, thường tính theo m².

Quy trình báo giá và ký hợp đồng

Gửi mặt bằng hoặc ảnh khu đất, báo giá sơ bộ, thống nhất bản vẽ rồi ký hợp đồng. Có khảo sát qua ảnh miễn phí.

Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật phù hợp với ai?

  • Chủ xưởng sản xuất cần dựng nhà xưởng nhanh
  • Doanh nghiệp xây kho chứa hàng
  • Công ty logistics mở thêm kho bãi
  • Đơn vị cần nhà tạm hoặc nhà phụ trợ cho công trình
  • Chủ đầu tư muốn so sánh đơn giá nhiều phương án
Cần báo giá cho nhà anh chị?Chụp ảnh chỗ định lắp, gửi Zalo — tư vấn miễn phí, trả lời trong ngày.
Gọi 0967 967 928Nhắn Zalo

Quy trình tư vấn, lắp đặt đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Quy trình lắp đặt Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Quy trình lắp đặt Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Kinh nghiệm chọn mua và lắp đặt

  • Cung cấp diện tích, nhịp, chiều cao, tải mái, vị trí để báo giá sát
  • Yêu cầu bảng báo giá tách từng hạng mục
  • Hỏi rõ phần móng và thủ tục xin phép có nằm trong gói không
  • Hỏi vật liệu, độ dày thép, loại tôn
  • Giá bài là tham chiếu 2025, có thể thay đổi theo thị trường thép
  • Thống nhất tiến độ, nghiệm thu và bảo hành trong hợp đồng

Có nên mua đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật?

Nhà tiền chế hợp xưởng, kho cần dựng nhanh, nhịp rộng. Công trình cần kiến trúc phức tạp hoặc tải đặc biệt nên trao đổi kỹ bản vẽ. Xem thêm bài Giải pháp nhà thép tiền chế.

Câu hỏi thường gặp

Đơn giá thi công nhà tiền chế bao nhiêu?

Theo bảng tham chiếu 2025 trên trang: móng nền 1,2–1,8 triệu/m², khung thép 20–30 triệu/tấn, tường mái 1,5–3 triệu/m². Giá thật báo theo bản vẽ.

Thi công mất bao lâu?

Theo bài, thường 4–6 tuần tuỳ quy mô.

Nhà tiền chế bền bao lâu?

Theo bài, có thể tới 50 năm nếu bảo dưỡng đúng cách.

Có khảo sát miễn phí không?

Có khảo sát qua ảnh miễn phí; nhận công trình toàn quốc.

Có xuất hoá đơn VAT không?

Có hoá đơn VAT; thông tin hợp đồng trao đổi khi báo giá.

Bảo hành thế nào?

Điều kiện bảo hành ghi trong hợp đồng thi công.

Thông tin chi tiết Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Nhà tiền chế là gì và vì sao nhiều chủ xưởng chọn

Nhà tiền chế là công trình mà phần lớn cấu kiện, gồm cột, kèo, xà gồ và tấm bao che, được gia công sẵn trong nhà máy rồi chở ra công trường lắp ghép. Thay vì đổ bê tông, ghép cốp pha, chờ đủ ngày bảo dưỡng, đội thi công chủ yếu làm các việc bắt bu lông, dựng khung, lợp mái và ốp tường. Vì thế thời gian thi công thường chỉ khoảng 4–6 tuần tùy quy mô, rút ngắn đáng kể so với nhà bê tông cốt thép.

Cách làm này hợp với nhà xưởng, kho hàng, xưởng cơ khí, cơ sở chế biến, gara, thậm chí nhà ở nhiều tầng khung thép. Chủ đầu tư thường quan tâm hai điều: sớm đưa mặt bằng vào sản xuất để thu hồi vốn, và dễ mở rộng sau này khi đơn hàng tăng. Khung thép cho phép kéo dài thêm nhịp hoặc nối thêm gian mà không phải phá bỏ phần cũ.

Theo tài liệu tham chiếu, nếu bảo dưỡng đúng cách thì công trình có thể dùng tới khoảng 50 năm. Con số này phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng thép, lớp sơn hoặc mạ chống gỉ, cách thoát nước mái và mức độ chăm sóc hằng năm, nên anh chị nên xem đó là mức kỳ vọng chứ không phải cam kết.

Nhà tiền chế là gì và vì sao nhiều chủ xưởng chọn – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Nhà tiền chế là gì và vì sao nhiều chủ xưởng chọn

Chi phí nhà tiền chế được chia thành những khoản nào

Một bảng báo giá minh bạch không nên chỉ có một con số mét vuông. Nó nên tách thành các nhóm để anh chị đối chiếu từng phần: phần móng và nền, khung kèo thép, mái và tường bao che, vật liệu hoàn thiện, nhân công lắp dựng, nhân công hoàn thiện và các khoản đi kèm như vận chuyển, giấy phép, kéo điện nước.

Phần móng và nền thay đổi nhiều nhất giữa các công trình, vì phụ thuộc loại đất. Nền đất tốt chỉ cần móng đơn hoặc móng băng, còn nền đất yếu có thể phải ép cọc hoặc xử lý nền, làm đội chi phí đáng kể. Khung thép thường được tính theo khối lượng, tức theo tấn, vì lượng thép phụ thuộc nhịp, chiều cao cột và tải trọng gió, tải thiết bị. Mái và tường lại tính theo diện tích, tùy chọn tôn một lớp, tôn cách nhiệt hay tấm panel.

Các chi phí hoàn thiện như sơn, nền, cửa, hệ thống điện chiếu sáng, thoát nước thường bị chủ đầu tư bỏ sót lúc đầu rồi phát sinh về sau. Hãy yêu cầu báo giá ghi rõ phần nào đã bao gồm, phần nào chưa.

Ứng dụng thực tế Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Ứng dụng thực tế của đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật

Những yếu tố làm đơn giá thay đổi

Vị trí công trình tác động trực tiếp qua chi phí vận chuyển và điều kiện thi công. Công trình xa đường lớn, đường nhỏ xe cẩu khó vào, hoặc nằm ở khu vực nền đất yếu sẽ tốn thêm. Khu công nghiệp có hạ tầng sẵn thường thuận lợi hơn.

Quy mô là yếu tố thứ hai. Công trình lớn chia đều chi phí cố định như máy cẩu, nhân lực, thiết kế cho nhiều mét vuông, nên đơn giá mỗi mét vuông thường nhẹ hơn công trình nhỏ. Ngược lại, nhà xưởng nhỏ dưới vài trăm mét vuông thường có đơn giá cao hơn tính trên đầu mét vuông.

Yếu tố thứ ba là vật liệu: loại thép, độ dày, cách xử lý bề mặt, loại tôn hoặc panel, màu sơn, khả năng chống cháy. Vật liệu tốt hơn đắt hơn khi mua nhưng ít sửa chữa, bền màu và giữ giá trị công trình. Thiết kế đặc biệt như nhịp rộng, cửa trục cầu trục, nhà cao tầng hay mái có lấy sáng cũng làm khối lượng thép tăng theo.

Cuối cùng là tiến độ yêu cầu. Muốn xong gấp thì phải huy động thêm đội và thiết bị, chi phí sẽ tăng.

Những yếu tố làm đơn giá thay đổi – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Những yếu tố làm đơn giá thay đổi

So sánh ba hướng vật liệu: khung thép, panel cách nhiệt, composite

Nhà khung thép là kiểu phổ biến nhất. Khung chịu lực hoàn toàn bằng thép hình hoặc thép tổ hợp, tường mái phủ tôn hoặc panel. Ưu điểm là chịu lực tốt, ít bị tác động của thời tiết, dễ tính toán cho nhịp lớn và tải nặng.

Nhà dùng panel cách nhiệt nổi bật ở khả năng giữ nhiệt và thi công gọn, rất hợp kho lạnh, phòng sạch, xưởng thực phẩm hoặc nơi cần ổn định nhiệt độ. Việt Nam nóng ẩm nên cách nhiệt luôn là câu hỏi cần đặt ra ngay từ thiết kế, kể cả với kho thường, vì tôn một lớp có thể làm mái nóng như lò vào mùa hè.

Vật liệu composite có ưu thế ở khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ, thường dùng cho công trình có yêu cầu riêng về hình thức hoặc môi trường hóa chất, gần biển. Đổi lại nó thường đắt hơn hai hướng còn lại. Đây là cách phân nhóm theo công năng, không phải xếp hạng, và anh chị nên chọn theo nhu cầu sử dụng thực tế.

So sánh ba hướng vật liệu: khung thép, panel cách nhiệt, composite – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
So sánh ba hướng vật liệu: khung thép, panel cách nhiệt, composite

Quy trình từ khảo sát đến nghiệm thu

Bước đầu là khảo sát mặt bằng và nhu cầu: kích thước, mục đích sử dụng, tải trọng sàn, thiết bị sẽ đặt, hướng gió, nguồn điện nước. Với anh chị ở xa, ảnh hiện trạng, sơ đồ đất và vài số đo cũng đủ để bên mình đưa phương án sơ bộ. Thời gian khảo sát và lập dự toán có thể từ vài ngày đến khoảng một tuần tùy độ phức tạp.

Sau khi chọn phương án, hai bên ký hợp đồng thi công, nêu rõ phạm vi công việc, khối lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán theo từng đợt và chế độ bảo hành. Anh chị nên đọc kỹ và yêu cầu ghi rõ những gì thay đổi sẽ tính thế nào, vì điều chỉnh thiết kế giữa chừng gần như luôn kéo theo chi phí.

Giai đoạn thi công đi theo thứ tự: xử lý nền và đổ móng, dựng khung, lợp mái, ốp tường, làm nền và hoàn thiện. Mỗi hạng mục cần có nghiệm thu nội bộ trước khi sang bước tiếp. Khi bàn giao, chủ đầu tư kiểm tra vật liệu so với hồ sơ, độ thẳng của khung, mối bắt bu lông, độ kín của mái và hệ thống thoát nước.

Quy trình từ khảo sát đến nghiệm thu – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Quy trình từ khảo sát đến nghiệm thu

Dự phòng ngân sách và những lưu ý khi đọc báo giá

Kinh nghiệm chung cho công trình xây dựng là luôn chừa một khoản dự phòng cho phát sinh, vì nền đất, thời tiết hay yêu cầu thay đổi thiết kế đều có thể xảy ra. Khoản này không nên bị cắt khi cân đối vốn.

Khi nhận báo giá, anh chị đối chiếu theo thứ tự: phạm vi công việc có đủ không, khối lượng thép ghi theo tấn hay chỉ ghi chung, loại tôn hoặc panel và độ dày, chủng loại sơn, các khoản vận chuyển và cẩu lắp, giấy phép xây dựng ai lo. Nếu hai báo giá chênh nhau nhiều, hãy xem chênh ở đâu, thường là độ dày thép hoặc phạm vi hoàn thiện.

Nhà tiền chế thường vẫn cần xin giấy phép xây dựng tùy quy mô và loại hình công trình, nên anh chị hỏi cơ quan có thẩm quyền ở địa phương trước khi khởi công. Việc điều chỉnh thiết kế trong lúc thi công vẫn làm được nếu hai bên đồng ý, nhưng có thể phát sinh chi phí và kéo dài thời gian.

Về giá, trang này không đưa con số cụ thể vì mỗi công trình khác nhau. Anh chị gọi hoặc nhắn Zalo 0967 967 928 kèm ảnh mặt bằng để nhận báo giá theo bản vẽ.

Tiêu chí nghiệm thu chất lượng

Về vật liệu, thép, tôn, panel cần có chứng chỉ xuất xưởng rõ ràng, kích thước và độ dày đúng như hợp đồng. Anh chị có thể yêu cầu xem phiếu kiểm tra vật liệu khi hàng về công trường.

Về kỹ thuật lắp dựng, cần tuân thủ bản vẽ thiết kế và tính toán tải trọng: độ thẳng đứng cột, cao độ kèo, siết lực bu lông, lớp sơn chống gỉ ở mối nối, độ dốc mái và các chi tiết chống thấm ở chỗ tôn giao nhau. Những chỗ này là nơi thường phát sinh dột sau vài mùa mưa nếu làm ẩu.

Khi nghiệm thu, nên đi cùng người có chuyên môn để kiểm tra từng hạng mục theo hồ sơ, ghi biên bản các điểm chưa đạt và hẹn thời hạn sửa. Phần bảo hành cần nêu rõ thời gian và phạm vi: khung, mái, chống thấm, nền.

Công trình hoàn thiện nếu có kho nhiều tầng thì thường sẽ cần đến thang nâng hàng hoặc bàn nâng để chuyển hàng giữa các sàn. Anh chị có thể tính trước vị trí hố thang ngay trong giai đoạn thiết kế để đỡ phải cắt phá sau này.

Tiêu chí nghiệm thu chất lượng – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Tiêu chí nghiệm thu chất lượng

Câu hỏi hay gặp

Làm nhà tiền chế có tiết kiệm hơn xây bê tông không? Thường là có lợi hơn ở thời gian và hao hụt vật liệu, nhưng mức chênh còn tùy thiết kế. Cách đúng là xin báo giá cho cùng một công năng rồi so sánh, thay vì nghe con số chung.

Thi công mất bao lâu? Khoảng 4–6 tuần cho quy mô thông thường, chưa tính thời gian xin phép và xử lý nền nếu đất yếu.

Có đổi thiết kế giữa chừng được không? Được nếu hai bên thống nhất, nhưng sẽ phát sinh chi phí, vì cấu kiện đã gia công theo bản vẽ cũ.

Nhà tiền chế có nóng không? Có thể nóng nếu chỉ lợp tôn mỏng. Nên cân nhắc tôn cách nhiệt, panel, quạt thông gió hoặc lam thoáng mái ngay từ đầu để tránh xử lý chắp vá.

Câu hỏi hay gặp – Đơn giá thi công nhà tiền chế tại Việt Nhật
Câu hỏi hay gặp
Cùng nhóm

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả nhà xưởng tiền chế
Liên hệ tư vấn

Nhận báo giá cho nhà anh chị

Chụp ảnh chỗ định lắp, gửi qua Zalo. Em tư vấn miễn phí, trả lời trong ngày.

Tư vấn thang nâng gia đình & bàn nâng0967 967 928Gọi hoặc Zalo · 08:00 – 21:00
TP.HCM: Số 134 Bờ Tuyến, P. Tân Tạo
Hà Nội: Số 86 đường Bờ Sông, Bích Hòa, xã Bình Minh

Yêu cầu báo giá

Bấm gửi: nội dung được chép sẵn, Zalo mở ra, anh chị chỉ cần dán và gửi.

Zalo
Gọi ngayNhắn Zalo