Tư vấn 08:00 – 21:00 cả Chủ nhật Khảo sát qua ảnh miễn phí · Lắp đặt toàn quốc
Gọi/Zalo: 0967 967 928
Tư vấn miễn phí0967 967 928
Trang chủThang nâng hàngBàn nâng thủy lựcBàn nâng điệnBảng giáHỏi đápCẩm nangLiên hệ Gọi 0967 967 928 Nhắn Zalo
Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Xe nâng điện

Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

125.000.000đ128.000.000đ-2%Giá tham khảo, thay đổi theo kích thước và chiều cao nâng. Báo giá chính xác sau khi xem ảnh mặt bằng.

Xe nâng điện đã qua sử dụng

  • Tải trọng nâng: 1800kg
  • Chiều cao nâng tối đa: 4000mm
  • Chiều dài càng nâng: 920mm
  • Chiều cao xe: 2240mm
  • Điện áp: 48V
  • Khung nâng: 2 giàn
  • Thương hiệu: NICHIYU
  • Xuất xứ: Nhật Bản
  • Năm sản xuất: 2017
  • Kiểu xe: Đứng lái
  • Bảo hành: 6 tháng (mạch điện, ắc quy, thuỷ lực, bánh xe bảo hành 3 tháng)
Bảo hành 12 thángBảo hành tận nơi
Lắp đặt toàn quốcKhảo sát qua ảnh miễn phí
Có CO, CQ, VATKiểm định khi yêu cầu
Bảo trì định kỳHỗ trợ kỹ thuật 08:00–21:00

Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu là xe Nhật đời 2017, tải 1800kg, nâng tối đa 4000 mm, giá tham khảo từ 125 triệu đồng (niêm yết 128 triệu). Đây là hàng đã qua sử dụng. Gọi/Zalo 0967 967 928 để xem xe.

Tóm tắt nhanh
  • Xe cũ (đã qua sử dụng), Nichiyu, Nhật Bản, đời 2017
  • Tải 1800kg, nâng tối đa 4000 mm, khung 2 giàn
  • Điện áp 48V, đứng lái
  • Giá tham khảo từ 125 triệu đồng
  • Thông số ghi bảo hành 6 tháng
Điểm nổi bật Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Điểm nổi bật Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Thông số kỹ thuật Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Tải trọng nâng1800kg
Chiều cao nâng tối đa4000 mm
Chiều dài càng nâng920 mm
Chiều cao xe2240 mm
Điện áp48V
Khung nâng2 giàn
Năm sản xuất2017
Bảo hành (theo thông số)6 tháng; mạch điện, ắc quy, thủy lực, bánh xe 3 tháng
Thông số kỹ thuật Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Thông số kỹ thuật Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Đặc điểm nổi bật của Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Nichiyu 1,8 tấn nâng 4 m

Tải 1800kg, nâng 4000 mm với khung 2 giàn, đủ cho kho xưởng có giá kệ tầm trung. Tải này hơn xe 1,5 tấn nên chịu được pallet nặng hơn.

Nichiyu 1,8 tấn nâng 4 m – Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Nichiyu 1,8 tấn nâng 4 m

Đời 2017, còn khá mới

Xe sản xuất năm 2017 tại Nhật, đã qua sử dụng. Đời tương đối mới trong nhóm xe cũ, nhưng vẫn cần kiểm tra thực tế ắc quy và khung nâng.

Đời 2017, còn khá mới – Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Đời 2017, còn khá mới

Gọn: càng 920 mm, cao 2240 mm

Chiều cao xe 2240 mm, càng 920 mm, vào được cửa kho thông thường và quay đầu trong lối hẹp. Anh chị vẫn nên đo cửa trước khi nhận.

Điện 48V, đứng lái

Chạy điện 48V, êm, không khí thải. Đứng lái thuận tiện lên xuống liên tục khi nhập xuất hàng.

Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu phù hợp với ai?

  • Kho phân phối, kho hàng tiêu dùng, lối đi hẹp
  • Xưởng sản xuất bao bì, nhựa, cơ khí nhẹ
  • Kho thực phẩm, đồ uống
  • Doanh nghiệp mở rộng kho cần xe thêm
  • Nhà máy cần xe dự phòng cho mùa cao điểm
Cần báo giá cho nhà anh chị?Chụp ảnh chỗ định lắp, gửi Zalo — tư vấn miễn phí, trả lời trong ngày.
Gọi 0967 967 928Nhắn Zalo

Quy trình tư vấn, lắp đặt xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Quy trình lắp đặt Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Quy trình lắp đặt Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Chiều cao xe 2240 mm: vì sao con số này quyết định xe có lọt cửa kho hay không

Trên bảng thông số, chiều cao xe 2240 mm là con số mà nhiều khách chỉ đọc lướt, nhưng với kho thực tế nó quan trọng ngang tải trọng. Đó là chiều cao khi hạ khung hoàn toàn. Mọi cánh cửa, cuốn cửa, dầm, đèn treo, ống thông gió trên đường xe đi đều phải cao hơn con số này.

Cuốn cửa thường là điểm thấp nhất mà người ta quên đo. Khi cuốn cửa mở hết, hộp cuốn hoặc mép lưới vẫn có thể thấp hơn trần. Hãy đứng dưới cửa với thước dây, đo từ nền đến điểm thấp nhất, rồi so với 2240 mm cộng thêm chừng 5 đến 10 cm cho an toàn khi xe rung.

Nếu có thang máy hàng, cũng cần đo chiều cao cabin. Xe cộng thêm người lái đứng trên bệ cao hơn thân xe, và cần chú ý đầu người lái. Đừng để người lái đứng khi xe đi qua cửa thấp.

Nếu kho thấp hơn mức yêu cầu thì đừng cố. Đã có trường hợp ép xe qua cửa làm hỏng khung hoặc gây tai nạn. Hãy báo bên em kích thước cửa để cân nhắc loại khung thấp hơn.

Càng ngắn 920 mm: phù hợp loại pallet và hàng nào

Chiều dài càng nâng 920 mm ngắn hơn so với nhiều xe cùng nhóm. Càng ngắn giúp thân xe gọn, quay đầu dễ trong lối hẹp. Nhưng nó cũng nghĩa là càng chỉ đỡ được phần chiều dài pallet nhất định. Pallet dài hơn nhiều so với càng thì phần đầu pallet nhô ra, hàng dễ mất cân bằng khi nâng cao.

Do vậy xe hợp với pallet vừa hoặc nhỏ, hàng thùng đóng gói gọn, pallet 1 đến 1,2 m. Với pallet dài 1,2 m, càng 920 mm sẽ đỡ phần lớn, nhưng nên cắm hết cỡ và nâng chậm. Với pallet rất dài hoặc hàng dài như ống, thanh, cần xem xét lại.

Hãy mang theo pallet thật khi chạy thử để kiểm tra. Nâng pallet lên khoảng 2 m, nhìn xem pallet có nghiêng, có trượt không. Lặp lại với tải gần thực tế.

Nếu pallet chủ yếu lạ khổ, anh chị có thể hỏi về càng thay thế hoặc phụ kiện, tuy nhiên không nên tự chế càng vì ảnh hưởng đến tải trọng và an toàn.

Nâng 4 m với tải 1800 kg: đọc bảng tải ở độ cao lớn

Tải danh định 1800 kg là tải ở điều kiện chuẩn. Khi nâng lên 4 m, khung đứng cao hơn, trọng tâm hệ xe cộng hàng dịch lên, nên tải an toàn thực tế có thể thấp hơn. Mỗi xe có bảng tải hoặc biểu đồ tải ghi giá trị theo độ cao. Anh chị cần xem bảng này, không chỉ nghe con số tải danh định.

Cách dùng thực tế: sắp xếp hàng nặng nhất ở tầng thấp, chỉ đưa lên tầng cao những pallet nhẹ hơn. Nếu bắt buộc phải xếp pallet nặng lên cao, hãy kiểm tra với bảng tải và nâng thật chậm.

Cũng cần nhớ rằng nền phải phẳng khi nâng cao. Nền nghiêng chỉ vài độ cũng làm xe mất ổn định khi khung đang giương. Một số kho đo độ dốc nền trước khi bố trí kệ cao.

Khi xem xe cũ, thử nâng tải thật lên mức cao mà kho dùng. Xe tốt nâng đều, khung không rung, không tụt khi giữ. Đó là bài kiểm tra tin cậy hơn nhiều so với đọc thông số.

Đời 2017 và bảo hành 6 tháng: hỏi gì để hiểu đúng

Xe đời 2017 là khá mới so với nhiều xe nâng cũ trên thị trường. Tuy vậy, mới hơn không đồng nghĩa ít dùng. Một xe làm việc ba ca mỗi ngày ba năm có thể hao hơn xe làm việc nhẹ mười năm. Vì thế phải hỏi số giờ chạy và môi trường làm việc cũ.

Thông số của xe ghi bảo hành 6 tháng. Anh chị nên xác nhận bằng văn bản các điểm: tính từ ngày bàn giao hay ngày xuất kho, phạm vi gồm những bộ phận nào, có tính ắc quy không, thợ đến tận nơi hay xe phải mang đến, thời gian xử lý dự kiến.

Thường các hạng mục hao mòn tự nhiên như bánh, má phanh, dầu và vật tư tiêu hao nằm ngoài phạm vi. Hỏi rõ để không hiểu nhầm. Một điều khoản rõ ràng bảo vệ cả hai bên.

Để bảo hành thuận lợi, anh chị nên dùng xe đúng tải, bảo trì đúng lịch, giữ hóa đơn và nhật ký. Báo ngay khi có bất thường, đừng để lâu.

Ví dụ dùng Nichiyu 1,8 tấn trong kho thiết bị điện và vật tư công nghiệp

Kho thiết bị điện có cuộn dây, tủ điện nhỏ, thùng phụ kiện, tải trung bình đến nặng. Xe tải 1,8 tấn đưa các pallet này lên kệ cao bốn mét. Điều cần chú ý là hàng cồng kềnh như tủ điện, nên đóng đai và lót để không đổ.

Kho vật tư công nghiệp có hộp ốc vít, bu lông, dầu mỡ, găng tay. Hàng đa dạng, nhiều pallet nhỏ, nhịp lấy hàng liên tục. Xe đứng lái nhanh nhẹn, nhưng cần quy ước vị trí rõ ràng để người lái không mất thời gian tìm.

Kho hóa chất đóng gói cần xét quy định an toàn riêng: xe điện có tia lửa tiềm tàng ở bộ điều khiển và motor. Trong khu vực cháy nổ, phải dùng thiết bị đạt chuẩn chống cháy nổ chứ không phải xe thông thường. Nếu có, hãy báo trước để được tư vấn đúng.

Ở mỗi loại kho, đừng quên phối hợp với phòng an toàn lao động để dán nhãn tải, vạch lối và quy định tốc độ.

Ví dụ dùng Nichiyu 1,8 tấn trong xưởng sản xuất có nhiều ca

Xưởng sản xuất chạy hai ca có nhu cầu xe liên tục. Với ắc quy 48V, một lần sạc có thể không đủ cho cả ngày. Anh chị có thể bố trí sạc giữa hai ca, hoặc thêm bình dự phòng nếu xe cho phép tháo lắp. Nên thử thực tế vài ngày để biết mức tụt ắc quy theo cường độ làm việc của xưởng.

Xưởng có dòng sản phẩm thay đổi theo mùa, lúc nhiều lúc ít. Xe cũ giúp giảm áp lực vốn khi nhu cầu chưa chắc chắn. Lúc thấp điểm, xe có thể nghỉ, nhưng vẫn cần sạc bù định kỳ.

Xưởng có dầu máy, mạt kim loại cần vệ sinh nền thường xuyên để bánh bám tốt. Phần điện cần thổi bụi định kỳ để tránh nóng và chập.

Cuối cùng, trong xưởng nhiều ca, nên có bảng giao ca cho xe. Ghi lại tình trạng giúp ca sau nắm tình hình ngay và tránh đổ lỗi.

Lịch bảo trì và các chi tiết cần theo dõi với xe 48V đời 2017

Với xe còn tương đối mới, bảo trì phòng ngừa giúp giữ được độ bền lâu. Hàng ngày kiểm tra phanh, còi, đèn, ắc quy, rò dầu. Hàng tuần vệ sinh khu điện, bôi trơn xích, kiểm tra bánh. Hàng tháng siết bu lông, kiểm tra con lăn khung, hệ thống lái.

Các chi tiết nên theo dõi đặc biệt: bánh chủ động (mòn do kéo tải), xích nâng (giãn theo thời gian), phớt xi lanh (rỉ dầu), contactor và công tắc (hao do đóng ngắt nhiều), cực bình (ăn mòn). Mỗi chi tiết có dấu hiệu riêng mà người lái có thể phát hiện nếu để ý.

Theo chu kỳ dài hơn, nhờ thợ kiểm tra tổng thể và thay dầu thủy lực, lọc dầu. Nếu kho môi trường nhiều bụi hoặc ẩm, rút ngắn chu kỳ.

Ghi chép mọi lần bảo trì. Xe cũ có nhật ký đầy đủ luôn dễ bán lại hơn và dễ chẩn đoán lỗi hơn.

Những lỗi thường gặp khi chọn xe Nichiyu 1,8 tấn cũ

Lỗi đầu tiên là chỉ nhìn năm sản xuất. Lỗi thứ hai là không đo chiều cao cửa so với 2240 mm. Lỗi thứ ba là bỏ qua bảng tải theo độ cao.

Lỗi thứ tư là đánh đồng càng 920 mm với mọi loại pallet. Lỗi thứ năm là không kiểm tra ắc quy và sạc. Lỗi thứ sáu là chọn xe vì giá mà quên chi phí vận chuyển, chuẩn bị điện và thay vật tư năm đầu.

Lỗi thứ bảy là không hỏi hồ sơ. Giấy tờ CO, CQ, VAT theo từng xe và kiểm định khi cần là điều anh chị nên yêu cầu. Lỗi thứ tám là không hướng dẫn người lái.

Cách tránh đơn giản: lập danh sách kiểm tra và đi từng mục khi xem xe, hoặc gửi cho bên em để cùng rà soát qua ảnh và video.

So sánh Nichiyu 1,8 tấn đời 2017 với Toyota và Komatsu cùng tải

Bên cạnh Nichiyu, các xe cũ đứng lái 1,8 tấn của Toyota và Komatsu cũng phổ biến trong kho. Về nguyên lý, ba hãng khá gần nhau. Khác biệt nằm ở thiết kế chi tiết, kích thước, mức độ phổ biến của phụ tùng và tình trạng từng chiếc xe.

Điểm riêng của chiếc Nichiyu này là đời 2017, càng 920 mm, chiều cao xe 2240 mm, điện áp 48V và tầm nâng 4000 mm. Hãy đặt các thông số này cạnh xe khác để so, thay vì so tên hãng.

Một xe cùng hãng nhưng đời cũ hơn có thể rẻ hơn, một xe hãng khác cùng đời có thể có khung ba giàn. Không có hãng nào luôn thắng. Quan trọng là xe hợp kho của anh chị và có tình trạng tốt.

Gửi thông số các xe đang cân nhắc, bên em sẽ so từng dòng cùng anh chị.

Câu chuyện điển hình: kho cần nâng 4 m nhưng cửa thấp

Mô tả chung, không gắn với khách hàng cụ thể. Một cơ sở đóng gói có kho trần cao, kệ ba tầng, nhưng cửa vào kho được cải tạo từ nhà cũ nên khá thấp. Xe nâng ngồi lái họ từng tìm hiểu cao hơn cửa nên không vào được. Họ băn khoăn giữa việc nâng cửa hoặc đổi sang loại xe thấp hơn.

Họ đo lại chính xác, đối chiếu với các xe đứng lái cũ và chọn một xe khung hai giàn cao 2240 mm, tải 1,8 tấn, nâng 4 m. Trước khi chốt, họ nhờ bên em kiểm tra ảnh cửa và số đo, và hỏi về bảng tải ở độ cao tối đa.

Kết quả là xe vào được cửa với khoảng dư nhỏ, và họ dán dấu hiệu cảnh báo chiều cao tại cửa để người lái nhớ hạ khung. Họ cũng hạn chế pallet nặng lên tầng ba theo bảng tải.

Đây chỉ là minh họa, mỗi nơi có điều kiện khác nhau và cần đo đạc thực tế.

Chuẩn bị điện, chỗ sạc và nhân sự trước khi xe về

Ba việc nên xong trước ngày nhận xe. Một, chỗ sạc có ổ điện đúng công suất bộ sạc 48V, aptomat riêng, nối đất, nền khô thoáng, cách xa hàng dễ cháy. Hai, đường đưa xe vào kho đã được dọn, không còn vật cản và có người dẫn đường.

Ba, nhân sự: người lái chính được chọn, có tập huấn cơ bản, và người chịu trách nhiệm an toàn. Chuẩn bị biển báo tải tối đa, giới hạn tốc độ, vạch lối đi bộ, gương cầu lồi nơi góc khuất.

Nếu có thể, mời thợ điện của kho xem bộ sạc ngay ngày giao để xác nhận cấp điện đúng. Xe về mà chưa sạc được là tình huống rất dễ tránh nếu chuẩn bị trước.

Bố trí kệ ba tầng cho tầm nâng 4000 mm

Tầm nâng tối đa 4000 mm cho phép xếp ba tầng pallet nếu mỗi tầng cao khoảng 1,2 đến 1,4 m. Cách chia thông thường: tầng một đặt sàn, tầng hai ở khoảng 1,4 m, tầng ba ở khoảng 2,8 m, để lại khoảng nâng dư khi đưa pallet lên mặt đỡ. Anh chị nên tính lại theo chiều cao pallet và hàng thật của mình.

Khoảng trống giữa pallet và thanh ngang phía trên cần đủ để càng cắm vào mà không va. Thông thường chừa khoảng 10 đến 15 cm. Chừa quá ít, người lái phải căn từng centimet và mất thời gian; chừa quá nhiều, lãng phí chiều cao.

Hàng nặng nên ở tầng thấp để giữ trọng tâm kệ thấp và giảm nguy cơ đổ. Hàng nhẹ, ít lấy ở tầng ba. Hàng lấy thường xuyên đặt ở tầng một và hai để người lái ít phải nâng cao.

Nhớ kiểm tra tải trọng mỗi tầng kệ do nhà sản xuất kệ quy định và dán nhãn rõ. Không để xe nâng va vào chân kệ vì kệ biến dạng có thể sập. Nên lắp bộ bảo vệ chân kệ ở những vị trí xe hay chạm.

Dự trù chi phí năm đầu cho một chiếc xe điện cũ đời 2017

Giá tham khảo trên trang là từ 125 triệu đồng. Ngoài giá này, hãy dự trù thêm vận chuyển, chuẩn bị điện, vật tư hao mòn và dự phòng sửa chữa. Với xe đời 2017 còn khá mới, khoản sửa chữa lớn trong năm đầu thường ít hơn xe cũ hơn, nhưng vẫn nên giữ một quỹ nhỏ.

Vật tư hao mòn có thể gồm bánh, má phanh, dầu thủy lực, lọc, mỡ bôi trơn. Ắc quy cần theo dõi: nếu bình đã dùng nhiều, có thể phải thay trong vài năm tới. Hỏi ngay từ lúc mua để biết thời điểm thay dự kiến.

Chi phí vận hành mỗi tháng gồm điện sạc, bảo trì định kỳ và nhân công. So với xe dầu, xe điện không tốn nhiên liệu diesel và ít bảo dưỡng động cơ.

Cộng tất cả lại, anh chị sẽ có con số chi phí thực tế hơn con số giá mua. Đó cũng là cơ sở để so sánh công bằng với xe mới hoặc phương án thuê.

Kinh nghiệm chọn mua và lắp đặt

  • Xe đã qua sử dụng, yêu cầu xem xe, chạy thử có tải
  • Kiểm tra ắc quy 48V, khung nâng, xích, thủy lực
  • Bảo hành trong thông số là 6 tháng, trang cam kết chung 12 tháng, đối chiếu trên báo giá
  • Chiều cao nâng 4 m, xác nhận tầng kệ cao nhất
  • Nền phẳng, chịu tải
  • Đào tạo người lái, đội mũ bảo hộ

Có nên mua xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu?

Nên mua nếu anh chị cần xe cũ Nhật đời 2017, tải 1,8 tấn, nâng 4 m. Cần xe mới hoặc nâng cao hơn thì xem xe nâng điện mới. Gọi bên em để xem xe.

Câu hỏi thường gặp

Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu giá bao nhiêu?

Giá tham khảo từ 125 triệu đồng (niêm yết 128 triệu).

Xe đời nào, tải bao nhiêu?

Năm sản xuất 2017, tải 1800kg, nâng tối đa 4000 mm.

Bảo hành bao lâu?

Thông số ghi 6 tháng (mạch điện, ắc quy, thủy lực, bánh xe 3 tháng); phần chung của trang ghi 12 tháng. Hỏi để xác nhận trên báo giá.

Có chạy thử không?

Anh chị nên yêu cầu xem xe và chạy thử có tải.

Có VAT, CO, CQ không?

Có CO, CQ, hóa đơn VAT.

Giao toàn quốc không?

Có, giao toàn quốc, khảo sát qua ảnh miễn phí.

Nichiyu 1,8 tấn cao 2240 mm có vào được cửa cao 2,3 m không?

Có thể nhưng khoảng dư rất nhỏ. Anh chị nên đo lại chính xác và cân nhắc rủi ro rung lắc khi xe qua cửa; có thể trao đổi với bên em để kiểm tra bằng ảnh.

Càng 920 mm có hạn chế gì so với càng dài hơn?

Càng ngắn gọn hơn, quay dễ hơn, nhưng đỡ ít chiều dài pallet hơn. Nên kiểm tra pallet thực tế khi chạy thử.

Xe đời 2017 còn bảo hành bao lâu?

Thông số ghi bảo hành 6 tháng. Anh chị nên xác nhận phạm vi và điều kiện bằng văn bản khi mua.

Nâng 4 m với 1,8 tấn có an toàn không?

Phụ thuộc bảng tải của xe ở độ cao đó. Tải thực tế ở độ cao lớn thường thấp hơn tải danh định, nên hãy kiểm tra bảng tải trước khi xếp pallet nặng lên cao.

Có chạy hai ca được không?

Có thể nếu quản lý sạc tốt hoặc có bình dự phòng. Anh chị nên chạy thử vài ngày để biết mức tụt ắc quy thực tế.

Thông tin chi tiết Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Nichiyu 1,8 tấn đứng lái: xe điện cũ đời 2017 cho kho tầm trung

Xe nâng điện đứng lái Nichiyu tải 1.800kg là xe do Nhật sản xuất năm 2017, hiện thuộc nhóm hàng đã qua sử dụng chứ không phải xe mới. Xe chạy điện 48V, người lái đứng trên bệ và điều khiển bằng tay, kiểu thiết kế phù hợp với công việc nhập xuất hàng liên tục trong kho. Nhờ chạy điện nên xe không thải khí, tiếng ồn thấp, thích hợp với nhiều loại hàng như thực phẩm, đồ uống hay hàng tiêu dùng.

Với khung nâng hai giàn, xe đưa pallet lên tới 4.000mm, vừa đủ cho các hệ kệ tầm trung ba đến bốn tầng. Tải 1.800kg lớn hơn mức 1,5 tấn thường gặp, nên xử lý được pallet nặng hơn mà anh chị không phải lên hẳn các dòng 2 tấn trở lên.

Một điểm cần nói rõ là xe đứng lái tối ưu cho quãng đường ngắn, nhiều lần dừng xuống và quay đầu trong kho. Nếu công việc của anh chị cần chở hàng quãng đường dài hay chạy trên nền ngoài trời gồ ghề, một xe ngồi lái sẽ thoải mái và ổn định hơn cho người lái.

Nichiyu 1,8 tấn đứng lái: xe điện cũ đời 2017 cho kho tầm trung – Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Nichiyu 1,8 tấn đứng lái: xe điện cũ đời 2017 cho kho tầm trung

Thông số kỹ thuật của chiếc Nichiyu 1,8 tấn

Bảng dưới đây ghi các thông số của xe theo hồ sơ. Với xe đã qua sử dụng, anh chị nên đối chiếu từng con số với nhãn máy và với thực tế khi xem xe, đặc biệt ắc quy và khung nâng.

Hạng mụcThông số
Thương hiệu, xuất xứNichiyu, Nhật Bản
Tình trạngĐã qua sử dụng
Năm sản xuất2017
Tải trọng nâng1.800kg
Chiều cao nâng tối đa4.000mm
Khung nâng2 giàn
Chiều dài càng nâng920mm
Chiều cao xe2.240mm
Điện áp48V
Kiểu láiĐứng lái
Bảo hành (theo thông số)6 tháng; mạch điện, ắc quy, thủy lực, bánh xe 3 tháng
Thông số kỹ thuật của chiếc Nichiyu 1,8 tấn – Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Thông số kỹ thuật của chiếc Nichiyu 1,8 tấn
Ứng dụng thực tế Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Ứng dụng thực tế của xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu

Vì sao chọn xe cũ đời 2017 thay vì xe mới

Lý do phổ biến nhất là vốn đầu tư. Xe cũ thường có giá thấp hơn đáng kể so với xe mới cùng loại, giúp doanh nghiệp giữ lại vốn cho các hạng mục khác như kệ, hệ thống kho hay nhân sự. Xe Nhật đời 2017 còn khá mới trong nhóm hàng cũ, nghĩa là các bộ phận chính chưa trải qua quá nhiều năm khai thác.

Đổi lại, xe đã chạy một thời gian nên ắc quy, bơm thủy lực, bánh xe và khung nâng đều có độ hao mòn nhất định. Điều quan trọng là xem xe có đúng như mô tả hay không, và chuẩn bị ngân sách nhỏ cho bảo dưỡng ban đầu. Nếu doanh nghiệp cần xe dự phòng cho mùa cao điểm hoặc mở rộng kho tạm thời, đầu tư xe cũ là hợp lý.

Ngược lại, nếu xe phải chạy nhiều ca liên tục hơn mười tiếng mỗi ngày trong nhiều năm, anh chị nên cân nhắc xe mới hoặc xe có ắc quy lithium để ít phải dừng sạc.

Khi tính chi phí, anh chị nên cộng cả khoản bảo dưỡng ban đầu: thay dầu thủy lực, kiểm tra xích nâng, thay các gioăng đã chai, và có thể thay bánh xe. Khoản này không lớn so với giá chênh giữa xe cũ và xe mới, nhưng nếu không dự trù thì dễ khiến anh chị cảm thấy xe cũ tốn kém hơn mong đợi.

Vì sao chọn xe cũ đời 2017 thay vì xe mới – Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Vì sao chọn xe cũ đời 2017 thay vì xe mới

Điện 48V và ắc quy: bộ phận cần xem kỹ nhất

Ắc quy là bộ phận quyết định xe chạy được bao lâu giữa hai lần sạc, đồng thời cũng là hạng mục hao mòn lớn nhất ở xe điện cũ. Khi đến xem xe, anh chị nên hỏi ắc quy thuộc đời nào, đã thay chưa, và thử cho xe làm việc liên tục một khoảng để xem điện áp tụt thế nào dưới tải.

Ắc quy axit chì cần châm nước cất đúng mức, vệ sinh cực bình và sạc đúng quy trình; quên châm nước hoặc sạc dở dang liên tục sẽ làm bình chết sớm. Nếu ắc quy hiện tại đã yếu, anh chị có thể tính tới việc thay bình mới hoặc lithium. Lúc đó cần cung cấp đúng điện áp 48V và kích thước khoang bình để nhà cung cấp tư vấn.

Bảng điều khiển của xe cho biết tình trạng pin và các thông số vận hành chính. Hãy nhìn đồng hồ báo pin, thử còi, đèn, phanh và các nút, đồng thời để ý có mã lỗi nào hiện lên trong lúc chạy hay không.

Một thói quen tốt là ghi lại ngày sạc, ngày châm nước và điện áp sau khi sạc của ắc quy. Khi bình bắt đầu giảm thời gian chạy rõ rệt giữa các lần sạc, anh chị sẽ biết sớm để chuẩn bị thay thay vì bị bất ngờ giữa ca làm việc.

Điện 48V và ắc quy: bộ phận cần xem kỹ nhất – Xe nâng điện cũ đứng lái 1.8T 4M Nichiyu
Điện 48V và ắc quy: bộ phận cần xem kỹ nhất

Khung nâng hai giàn, bơm thủy lực và phần chạy

Khung hai giàn cho phép nâng 4 mét mà chiều cao xe khi hạ khung vẫn chỉ 2.240mm. Khi xem xe, anh chị nên nâng và hạ khung vài lần ở các độ cao khác nhau, quan sát xem khung có trượt đều, có kêu rít, có rò dầu ở xi lanh hay không. Xích nâng cần được kiểm tra về độ mòn và độ căng.

Càng nâng dài 920mm phù hợp pallet loại thông dụng; nếu hàng của anh chị nằm trên pallet dài hơn hoặc dạng đặc biệt, cần kiểm tra xem càng có đủ chiều sâu hay không. Bánh xe là bộ phận mòn nhanh nhất, nên xem độ mòn và độ tròn của bánh, kèm theo phanh và hệ thống lái.

Vì xe đứng lái, bệ đứng và nút dừng khẩn cấp cần hoạt động tốt. Thử cho xe quay đầu, lùi và dừng ở tốc độ chậm để biết xe có phản ứng nhạy và êm không.

Trong quá trình dùng, cần bôi trơn xích nâng và các điểm quay theo định kỳ. Xích khô gỉ làm khung nâng kêu và mòn nhanh, đồng thời tăng nguy cơ đứt xích khi nâng nặng.

Nên kiểm tra gì trước khi nhận xe cũ

Hãy xem xe trực tiếp và yêu cầu chạy thử có tải. Việc đầu tiên là đối chiếu số khung, năm sản xuất, điện áp và tải trọng với thông số trên trang. Sau đó kiểm tra bằng mắt: dấu hiệu rò dầu, vết hàn lạ ở khung, càng nâng có cong vênh, sơn có bị đắp lại để che vết nứt hay không.

Chạy thử là bước không nên bỏ qua. Cho xe nâng một pallet nặng gần mức 1,5 đến 1,8 tấn lên độ cao tối đa, giữ vài phút để xem khung có tụt không, rồi hạ xuống. Tiếng kêu bất thường từ bơm, động cơ hoặc bánh xe là dấu hiệu cần được kỹ thuật kiểm tra thêm.

Cuối cùng, hỏi rõ phạm vi bảo hành. Theo thông số, xe bảo hành 6 tháng, riêng mạch điện, ắc quy, thủy lực và bánh xe là 3 tháng. Anh chị nên yêu cầu ghi lại bằng văn bản để về sau không tranh cãi.

Nếu có thể, anh chị nên mời thợ xe nâng có kinh nghiệm đi cùng, vì tai nghe và tay sờ của người làm nghề thường phát hiện sớm những bất thường mà mắt thường khó thấy.

Xe này hợp với kho nào

Xe phù hợp với kho phân phối và kho hàng tiêu dùng có lối đi hẹp, nơi xe đứng lái dễ xoay trở hơn xe ngồi lái. Các xưởng sản xuất bao bì, nhựa hay cơ khí nhẹ cũng dùng được, miễn là nền phẳng và hàng không quá nặng. Kho thực phẩm, đồ uống ưa chuộng xe điện vì không có khí thải.

Doanh nghiệp đang mở rộng kho cần thêm xe, hoặc nhà máy muốn có xe dự phòng cho mùa cao điểm, cũng là nhóm khách hợp với dòng này. Nếu nền kho gồ ghề, ngoài trời nhiều bụi, hay phải chạy đường dài, xe đứng lái nhỏ như Nichiyu không phải lựa chọn tốt.

Anh chị nhắn Zalo 0967 967 928 để hẹn xem xe, chạy thử và trao đổi về điều kiện kho trước khi quyết định.

Anh chị cũng nên đo bề rộng lối đi và bán kính quay xe trong kho trước, vì xe đứng lái dù gọn vẫn cần một khoảng nhất định để quay đầu mang theo pallet.

Cùng nhóm

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả xe nâng điện
Liên hệ tư vấn

Nhận báo giá cho nhà anh chị

Chụp ảnh chỗ định lắp, gửi qua Zalo. Em tư vấn miễn phí, trả lời trong ngày.

Tư vấn thang nâng gia đình & bàn nâng0967 967 928Gọi hoặc Zalo · 08:00 – 21:00
TP.HCM: Số 134 Bờ Tuyến, P. Tân Tạo
Hà Nội: Số 86 đường Bờ Sông, Bích Hòa, xã Bình Minh

Yêu cầu báo giá

Bấm gửi: nội dung được chép sẵn, Zalo mở ra, anh chị chỉ cần dán và gửi.

Zalo
Gọi ngayNhắn Zalo